Bảng giá đất
QUYẾT ĐỊNH 50/2014/QĐ-UBND GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2015
        

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2014/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2014

 QUYẾT ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 79/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẳng Khóa IIIV nhiệm kỳ 2011-2016, Kỳ họp thứ 11 về thông qua Bảng giá đất năm 2015;

Theo đề nghị của giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình Số 1058/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2014 ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khia, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quyết định này

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 của UBND Thành phố về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Đà Nẳng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cụcthuế, Chủ tịch UBND các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;
- TVTU, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TPĐN;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Chánh Văn phòng UBND TP;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND TP:
- Sở Tư pháp;
- Cục Thuế;
- Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyện;
- TT Công báo TPĐN;
- Các Ban GTĐB các DA ĐT&XD;
- Lưu: VT, KTTH, QLĐBGT, QLĐTh (120).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Duy Khương

 


QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Căn cứ xây dựng bảng giá đất

Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.

Căn cứ vào Khung giá đất quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 3. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại đô thị

1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào Khung giá đất quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ, Nghị quyết số 79/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 10 về nhiệm vụ năm 2015; giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và và đời sống; đường phố được phân ra các thành 7 loại như sau:

a) Đường phố loại 1: Là đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất phổ biến trên thị trường cao nhất trong thành phố.

b) Đường phố loại 2: Là đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất phổ biến trên thị trường thấp hơn giá đất phổ biến của đường phố loại 1.

c) Đường phố loại 3: Là đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi, cơ sở hạ tầng đồng bộ; có giá đất phổ biến trên thị trường thấp hơn giá đất phổ biến của đường phố loại 2.

d) Đường phố loại 4: Là đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất phổ biến trên thị trường thấp hơn giá đất phổ biến của đường phố loại 3.

đ) Đường phố loại 5: Là đường phố có điều kiện kém thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và có giá đất phổ biến trên thị trường thấp hơn giá đất phổ biến của đường phố loại 4.

e) Đường phố loại 6: Là đường phố có điều kiện kém thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng không đồng bộ và có giá đất phổ biến trên thị trường thấp hơn giá đất phổ biến của đường phố loại 5.

f) Đường phố loại 7: Là đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có giá đất phổ biến trên thị trường thấp hơn giá đất phổ biến của đường phố loại 6.

3. Hệ số đường phố: Tuỳ theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố có các hệ số khác nhau (theo Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này).

Hệ số đường phố được xác định từ 0,7 đến 1,5.

4. Vị trí đất

a) Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố, ven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt mà phân loại theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.

- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.

- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.

- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.

- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.

b) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

c) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí 3 quy định tại điểm a khoản này, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này).

Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể.

d) Trường hợp không xác định được thửa đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

đ) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý.

5. Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:

- Hệ số 1,00 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,95 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,90 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m.

- Hệ số 0,85 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,80 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

a) Hệ số phân vệt theo chiều sâu của thửa đất, được áp dụng hệ số như sau:

- Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

- Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25m đến dưới 50m: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

- Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 50m đến dưới 100m: giá đất tính bằng 0,6 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

- Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 100m trở lên: giá đất tính bằng 0,5 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

Hệ số này chỉ áp dụng đối với trường hợp thửa đất không tiếp giáp với đường phố khác. Trường hợp thửa đất có tiếp giáp với đường phố khác, khi áp dụng hệ số này có giá đất thấp hơn giá đất của đường tiếp giáp thì áp dụng giá đất của đường phố tiếp giáp.

b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

c) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất, vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số phân vệt và hệ số che khuất đối với phần diện tích đó.

7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố:

a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.

d) Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm a, b và c khoản 5 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt

a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại Khoản 7 Điều này, nếu thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số như sau:

- Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,1;

- Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,2;

- Vị trí đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,3;

- Vị trí đất có 2 mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,1;

- Vị trí đất tại góc bo cong (có 2 mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,05;

- Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau (với bề rộng đường từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.

Diện tích đất áp dụng các hệ số trên chỉ tính trong phạm vi chiều ngang 25m và chiều sâu 25m tính từ góc ngã ba, ngã tư, góc đường bo cong.

Đối với các thửa đất có 03 mặt tiền trở lên, có chiều dài cạnh thửa đất tính từ góc ngã ba, ngã tư lớn hơn 25m thì chỉ áp dụng hệ số ba mặt tiền cho phần diện tích trong phạm vi 25m.

Trường hợp xác định giá đất cụ thể xác định theo giá thị trường thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm, giao Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất thành phố trình UBND thành phố xem xét, quyết định.

b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.

9. Hệ số giá đất áp dụng đối với vị trí đất có độ cao trung bình thấp hơn mặt đường: Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:

- Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 1,0m đến 2,0m.

- Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường trên 2,0m.

10. Bảng phân loại đường phố và giá đất ở đô thị quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này.

Điều 4. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại nông thôn

1. Giá đất ở tại nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang.

2. Giá đất ở tại nông thôn được phân theo xã (đồng bằng hoặc miền núi), khu vực và vị trí như sau:

a) Xã:

- Xã đồng bằng: Gồm các xã Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Phước, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương, Hòa Sơn và Hòa Liên thuộc huyện Hoà Vang.

- Xã miền núi: Gồm các xã Hoà Phú, Hoà Ninh và Hoà Bắc thuộc huyện Hoà Vang.

b) Khu vực:

- Khu vực I: Đất ven các trục đường giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã; gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

- Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn khu vực I.

- Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

c) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại các Phụ lục số 3 kèm theo Quy định này.

- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).

- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m.

- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.

Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).

3. Giá đất chuẩn đất ở tại nông thôn: Quy định tại Bảng giá số 2 (theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

Mức giá chuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.

- Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

- Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

4. Hệ số đường: Tuỳ vị trí, khu vực, vùng, cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau theo Quy định.

5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn xuất phát từ các đường: Quốc lộ 1A (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang), Quốc lộ 14B, ĐT 605, ĐT 601 và ĐT 602 thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:

a) Cách đường dưới 50m: nhân hệ số 1,4.

b) Cách đường từ 50m đến dưới 100m: nhân hệ số 1,3.

c) Cách đường từ 100m đến dưới 150m: nhân hệ số 1,2.

d) Cách đường từ 150m đến dưới 200m: nhân hệ số 1,1.

đ) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

Điều 5. Giá đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn

1. Giá đất thương mại dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định như sau:

- Giá đất thương mại dịch vụ bằng 70% giá đất ở cùng vị trí, trường hợp đơn giá này thấp hơn 320.000 đồng/m2 thì áp dụng đơn giá là 320.000 đồng/m2;

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, trường hợp đơn giá này thấp hơn 240.000 đồng/m2 thì áp dụng đơn giá là 240.000 đồng/m2.

2. Ngoài giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này, như sau:

a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt.

b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường.

Điều 6. Giá đất đối với khu công nghệ cao

Giá đất đối với khu công nghệ cao áp dụng theo quy định về Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 7. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo xã đồng bằng và miền núi theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này; đối với vị trí được xác định như sau:

a) Vị trí: Căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm và có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất.

- Vị trí 1: Là vị trí có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

Vị trí 1 bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông so với:

+ Nơi cư trú của người sử dụng đất (nơi cư trú được xác định là trung tâm của tổ dân phố, thôn nơi có đất).

+ Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).

+ Đường giao thông gồm giao thông đường bộ; giao thông đường thủy.

- Vị trí 2: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 1.

- Vị trí 3: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tương đối tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 2.

Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm có 3 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 3).

2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tuỳ theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá vị trí 1 thuộc phường, xã đồng bằng.

3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 3, 4, 5, 6 (theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

Điều 8. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc đã đưa vào sử dụng, các khu công nghiệp

1. Giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án do các đơn vị chủ đầu tư dự án hoặc điều hành dự án đề xuất, trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và báo cáo Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố thẩm định, trình UBND thành phố xem xét quyết định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện và các sở, ngành có liên quan xây dựng hoặc thuê tư vấn xác định đơn giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc đã đưa vào sử dụng, đất tại các khu công nghiệp, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất thành phố để thẩm định phương án giá đất và trình UBND thành phố xem xét quyết định.

Điều 9. Giá đất sử dụng vào các công trình khác

Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp thì Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá đất để quy định mức giá đất.

Điều 10. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản

Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định đơn giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

Điều 11. Đối với đất chưa sử dụng

Đối với đất chưa sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định đơn giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung khi có biến động giá đất

1. Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất

a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

2. Khi có sự bổ sung về đặt tên đường thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ sung vào bảng giá đất.

Điều 13. Xử lý một số trường hợp đặc biệt

1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố, trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý:

a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do Ủy ban nhân dân các quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.

2. Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất, báo cáo Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.

3. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì áp dụng theo Bảng giá các loại đất năm 2014.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Phụ lục số 1

 

BẢNG GIÁ CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Kèm theo Quyết định số  50/2014/QĐ-UBND ngày  20 /12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Bảng giá số 1

Giá đất ở tại đô thị

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

 

1

      22.700

        7.900

        5.300

        3.600

        2.600

 

2

      13.500

        4.600

        3.200

        2.300

        1.800

 

3

        7.800

        3.000

        2.000

        1.500

        1.200

 

4

        4.400

        2.100

        1.400

        1.100

           800

 

5

        3.200

        1.600

        1.100

           800

           600

 

6

        2.200

        1.200

           900

           700

           500

 

7

        1.600

           900

           800

           600

           400

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng giá số 2:

Giá đất ở khu dân cư nông thôn đối với đường nhựa, bê tông xi măng

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 Xã

 Xã đồng bằng

 Xã miền núi

          Khu vực
   Vị trí

 I

 II

 III

 I 

 II 

 III 

1

        1.500

        1.140

           770

           500

           300

           180

2

           780

           590

           400

           204

           120

             72

3

           600

           460

           300

           156

             90

             54

4

           440

           340

           200

           102

             60

             42

5

           300

           220

           130

              -  

              -  

              -  

 

 

 

 

 

 

 

Bảng giá số 3

 Giá đất trồng cây hàng năm

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 

 Vị trí

 Phường, xã đồng bằng

 Xã miền núi

 

 

1

70

-

 

 

2

56

30

 

 

3

43

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 Bảng giá số 4 

 Giá đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 

 Vị trí

 Phường, xã đồng bằng

 Xã miền núi

 

 

1

35

20

 

 

2

28

17

 

 

3

21

12

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng giá số 5

Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không kể mặt nước tự nhiên)

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 

 Vị trí

 Phường, xã đồng bằng

 Xã miền núi

 

 

1

40

-

 

 

2

33

25

 

 

3

27

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

 Bảng giá số 6

 Giá đất rừng sản xuất :

             10

 

 

 

 (Mười nghìn đồng/m2 )

 

 

         Phụ lục số 2

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số: 50/2014/QĐ-UBND ngày 20/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường phố

Loại đường

Hệ số đường

 Đơn giá 

1

 2 Tháng 9

 

 

 

 

 - Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Nguyễn Văn Trỗi

1

0,9

20.430

 

 - Đoạn từ Nguyễn Văn Trỗi đến Xô Viết Nghệ Tĩnh

2

1,0

13.500

 

 - Đoạn từ Xô Viết Nghệ Tĩnh đến Cách Mạng Tháng 8

2

0,8

10.800

2

 3 Tháng 2

2

1,0

13.500

3

 30 Tháng 4

2

1,0

13.500

4

 An Bắc 1

5

0,8

2.560

5

 An Bắc 2

5

1,0

3.200

6

 An Bắc 3

5

1,0

3.200

7

 An Cư 1

4

1,1

4.840

8

 An Cư 2

4

1,1

4.840

9

 An Cư 3

4

1,1

4.840

10

 An Cư 4

4

1,1

4.840

11

 An Cư 5

5

1,1

3.520

12

 An Cư 6

5

1,1

3.520

13

 An Cư 7

5

1,1

3.520

14

 An Dương Vương

4

1,3

5.720

15

 An Đồn

3

0,8

6.240

16

 An Đồn 1

4

1,0

4.400

17

 An Đồn 2

4

1,0

4.400

18

 An Đồn 3

4

1,0

4.400

19

 An Đồn 4

5

1,2

3.840

20

 An Đồn 5

5

1,2

3.840

21

 An Hải 1

4

0,8

3.520

22

 An Hải 2

4

0,8

3.520

23

 An Hải 3

4

0,8

3.520

24

 An Hải 4

4

0,8

3.520

25

 An Hải 5

5

0,8

2.560

26

 An Hải 6

 

 

 

 

 - Đoạn 5,5m

5

1,2

3.840

 

 - Đoạn 3,5m

5

0,8

2.560

27

 An Hải 7

5

1,1

3.520

28

 An Hải 8

5

1,1

3.520

29

 An Hải 9

5

1,1

3.520

30

 An Hải 10

5

1,0

3.200

31

 An Hải 11

5

0,8

2.560

32

 An Hải 12

5

0,8

2.560

33

 An Hải 14

5

0,8

2.560

34

 An Hải 15

5

1,0

3.200

35

 An Hải 16

5

0,8

2.560

36

 An Hải 17

5

0,8

2.560

37

 An Hải 18

5

0,8

2.560

38

 An Hải 19

5

0,8

2.560

39

 An Hải 20

 

 

 

 

 - Đoạn 5,5m

5

0,9

2.880

 

 - Đoạn 3,5m

5

0,8

2.560

40

 An Hải 21

5

0,8

2.560

41

 An Hải Bắc 1

5

0,8

2.560

42

 An Hải Bắc 2

5

0,8

2.560

43

 An Hải Bắc 3

5

0,8

2.560

44

 An Hải Bắc 4

5

0,8

2.560

45

 An Hải Bắc 5

5

0,8

2.560

46

 An Hải Bắc 6

5

0,8

2.560

47

 An Hải Bắc 7

4

0,9

3.960

48

 An Hải Bắc 8

4

0,8

3.520

49

 An Hòa 1

4

1,0

4.400

50

 An Hòa 2

5

1,2

3.840

51

 An Hòa 3

5

1,0

3.200

52

 An Hòa 4

4

0,9

3.960

53

 An Hòa 5

5

1,0

3.200

54

 An Hòa 6

5

1,0

3.200

55

 An Hòa 7

5

1,0

3.200

56

 An Hòa 8

5

1,0

3.200

57

 An Hòa 9

4

0,9

3.960

58

 An Hòa 10

5

0,9

2.880

59

 An Hòa 11

5

0,9

2.880

60

 An Hòa 12

4

0,9

3.960

61

 An Mỹ

4

1,4

6.160

62

 An Nông

5

1,0

3.200

63

 An Nhơn 1

4

1,1

4.840

64

 An Nhơn 2

4

1,1

4.840

65

 An Nhơn 3

4

1,1

4.840

66

 An Nhơn 4

5

1,1

3.520

67

 An Nhơn 5

5

1,1

3.520

68

 An Nhơn 6

5

1,3

4.160

69

 An Nhơn 7

 

 

 

 

 - Đoạn 5,5m

5

1,3

4.160

 

 - Đoạn 3,5m

5

1,0

3.200

70

 An Nhơn 8

4

1,1

4.840

71

 An Nhơn 9

5

1,1

3.520

72

 An Nhơn 10

5

1,1

3.520

73

 An Nhơn 11

5

1,1

3.520

74

 An Tư Công Chúa

4

1,3

5.720

75

 An Thượng 1

4

1,4

6.160

76

 An Thượng 2

4

1,4

6.160

77

 An Thượng 3

4

1,4

6.160

78

 An Thượng 4

5

1,3

4.160

79

 An Thượng 5

5

1,1

3.520

80

 An Thượng 6

5

1,3

4.160

81

 An Thượng 7

5

1,0

3.200

82

 An Thượng 8

5

1,0

3.200

83

 An Thượng 9

5

1,3

4.160

84

 An Thượng 10

5

1,3

4.160

85

 An Thượng 11

5

1,3

4.160

86

 An Thượng 12

5

1,0

3.200

87

 An Thượng 14

5

1,0

3.200

88

 An Thượng 15

5

1,3

4.160

89

 An Thượng 16

5

1,1

3.520

90

 An Thượng 17

5

1,3

4.160

91

 An Thượng 18

5

1,0

3.200

92

 An Thượng 19

5

1,0

3.200

93

 An Thượng 20

5

1,3

4.160

94

 An Thượng 21

 

 

 

 

 - Đoạn 5,5m

5

1,3

4.160

 

 - Đoạn 3,5m

5

1,1

3.520

95

 An Thượng 22

3

0,8

6.240

96

 An Thượng 23

5

1,3

4.160

97

 An Thượng 24

5

1,3

4.160

98

 An Thượng 26

4

1,1

4.840

99

 An Thượng 27

5

1,3

4.160

100

 An Thượng 28

5

1,3

4.160

101

 An Thượng 29

4

1,1

4.840

102

 An Thượng 30

4

1,1

4.840

103

 An Thượng 31

5

1,3

4.160

104

 An Thượng 32

5

1,3

4.160

105

 An Thượng 33

4

1,1

4.840

106

 An Thượng 34

5

1,3

4.160

107

 An Thượng 35

 

 

 

 

 - Đoạn 7,5m

4

1,3

5.720

 

 - Đoạn 5,5m

5

1,3

4.160

108

 An Thượng 36

4

1,3

5.720

109

 An Trung 1

4

1,2

5.280

110

 An Trung 2

4

1,2

5.280

111

 An Trung 3

3

0,9

7.020

112

 An Vĩnh

4

1,1

4.840

113

 An Xuân

3

0,8

6.240

114

 An Xuân 1

4

1,1

4.840

115

 An Xuân 2

4

1,1

4.840

116

 Anh Thơ

5

1,0

3.200

117

 Ấp Bắc

6

1,0

2.200

118

 Âu Cơ

 

 

 

 

 - Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng

3

1,0

7.800

 

 - Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến Lạc Long Quân

4

1,1

4.840

 

 - Đoạn từ Lạc Long Quân đến giáp đường số 4 và đường số 8

7

0,9

1.440

 

 - Đoạn từ Giao nhau đường số 4 và đường số 8 đến đường số 5

6

1,0

2.200

119

 Bà Bang Nhãn

5

0,8

2.560

120

 Ba Đình

 

 

 

 

 - Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

2

1,0

13.500

 

 - Đoạn còn lại

3

1,1

8.580

121

 Bá Giáng 1

7

0,9

1.440

122

 Bá Giáng 2

7

0,9

1.440

123

 Bá Giáng 3

7

0,9

1.440

124

 Bá Giáng 4

7

0,9

1.440

125

 Bá Giáng 5

7

0,9

1.440

126

 Bá Giáng 6

7

0,9

1.440

127

 Bá Giáng 7

7

0,9

1.440

128

 Bá Giáng 8

7

0,9

1.440

129

 Bá Giáng 9

7

0,9

1.440

130

 Bá Giáng 10

7

0,9

1.440

131

 Bá Giáng 11

7

0,9

1.440

132

 Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

 

 - Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến hết đường thâm nhập nhựa

4

1,2

5.280

 

 - Đoạn còn lại (đường đất)

5

1,1

3.520

133

 Bạch Đằng

 

 

 

 

 - Đoạn từ Đống Đa đến Nguyễn Du

1

1,2

27.240

 

 - Đoạn từ Nguyễn Du đến Lê Duẩn

1

1,3

29.510

 

 - Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh

1

1,5

34.050

134

 Bạch Thái Bưởi

 

 

 

 

 - Đoạn 6,0m

4

1,0

4.400

 

 - Đoạn 5,5m

4

0,9

3.960

135

 Bãi Sậy

5

1,1

3.520

136

 Bát Nàn Công Chúa

7

1,0

1.600

137

 Bàu Hạc 1

4

1,4

6.160

138

 Bàu Hạc 2

4

1,2

5.280

139

 Bàu Hạc 3

4

1,3

5.720

140

 Bàu Hạc 4

4

1,3

5.720

141

 Bàu Hạc 5

4

1,2

5.280

142

 Bàu Hạc 6

4

1,4

6.160

143

 Bàu Làng

4

0,9

3.960

144

 Bàu Mạc 1

6

1,0

2.200

145

 Bàu Mạc 2

6

1,0

2.200

146

 Bàu Mạc 3

6

1,0

2.200

147

 Bàu Mạc 4

6

1,0

2.200

148

 Bàu Mạc 5

6

1,0

2.200

149

 Bàu Mạc 6

6

1,0

2.200

150

 Bàu Mạc 7

6

1,0

2.200

151

 Bàu Mạc 8

6

1,0

2.200

152

 Bàu Mạc 9

6

0,9

1.980

153

 Bàu Mạc 10

6

0,8

1.760

154

 Bàu Mạc 11

6

0,8

1.760

155

 Bàu Mạc 12

6

0,9

1.980

156

 Bàu Mạc 14

6

0,8

1.760

157

 Bàu Mạc 15

6

0,8

1.760

158

 Bàu Tràm 1

4

1,1

4.840

159

 Bàu Tràm 2

4

1,1

4.840

160

 Bàu Tràm 3

4

1,1

4.840

161

 Bàu Tràm Trung

4

1,1

4.840

162

 Bàu Trảng 1

4

0,9

3.960

163

 Bàu Trảng 2

4

0,8

3.520

164

 Bàu Trảng 3

4

0,8

3.520

165

 Bàu Trảng 4

4

0,8

3.520

166

 Bàu Trảng 5

4

0,9

3.960

167

 Bàu Trảng 6

4

0,8

3.520

168

 Bàu Trảng 7

5

1,0

3.200

169

 Bàu Vàng 1

5

0,8

2.560

170

 Bàu Vàng 2

5

0,8

2.560

171

 Bàu Vàng 3

5

0,8

2.560

172

 Bàu Vàng 4

5

0,8

2.560

173

 Bàu Vàng 5

5

0,8

2.560

174

 Bàu Vàng 6

5

0,8

2.560

175

 Bắc Đẩu

3

0,9

7.020

176

 Bắc Sơn

4

0,9

3.960

177

 Bế Văn Đàn

 

 

 

 

 - Đoạn từ nhà số 02 đến nhà số 184

3

1,3

10.140

 

 - Đoạn còn lại

3

1,1

8.580

178

 Bình An 1

4

1,3

5.720

179

 Bình An 2

4

1,3

5.720

180

 Bình An 3

4

1,3

5.720

181

 Bình An 4

4

1,3

5.720

182

 Bình An 5

4

1,3

5.720

183

 Bình An 6

4

1,3

5.720

184

 Bình Giã

5

0,8

2.560

185

 Bình Hòa 1

5

0,9

2.880

186

 Bình Hòa 2

5

0,9

2.880

187

 Bình Hòa 3

5

0,9

2.880

188

 Bình Hòa 4

5

1,0

3.200

189

 Bình Hòa 5

5

0,9

2.880

190

 Bình Hòa 6

5

0,9

2.880

191

 Bình Hòa 7

5

0,9

2.880

192

 Bình Hòa 8

5

0,8

2.560

193

 Bình Hòa 9

5

0,9

2.880

194

 Bình Hòa 10

4

1,0

4.400

195

 Bình Hòa 11

5

1,1

3.520

196

 Bình Hòa 12

5

1,1

3.520

197

 Bình Hòa 14

5

0,9

2.880

198

 Bình Kỳ (từ Mai Đăng Chơn đến cầu Quốc)

7

1,0

1.600

199

 Bình Minh 1

2

0,9

12.150

200

 Bình Minh 2

3

1,3

10.140

201

 Bình Minh 3

3

1,3

10.140

202

 Bình Thái 1

5

0,9

2.880

203

 Bình Thái 2

5

0,8

2.560

204

 Bình Thái 3

5

0,8

2.560

205

 Bình Than

4

0,9

3.960

206

 Bùi Bỉnh Uyên

5

0,8

2.560

207

 Bùi Chát

6

0,9

1.980

208

 Bùi Dương Lịch

4

0,9

3.960

209

 Bùi Huy Bích

5

0,8

2.560

210

 Bùi Hữu Nghĩa

5

1,0

3.200

211

 Bùi Kỷ

4

1,2

5.280

212

 Bùi Lâm

 

 

 

 

 - Đoạn 5,5m

5

0,9

2.880

 

 - Đoạn 3,5m

5

0,8

2.560

213

 Bùi Quốc Hưng

4

0,9

3.960

214

 Bùi Tá Hán

4

1,2

5.280

215

 Bùi Thế Mỹ

5

0,9

2.880

216

 Bùi Thị Xuân

4

1,3

5.720

217

 Bùi Viện

4

1,1

4.840

218

 Bùi Vịnh

 

 

 

 

 - Đoạn 7,5m

4

0,8

3.520

 

 - Đoạn 5,5m

5

1,0

3.200

219

 Bùi Xuân Phái

3

1,1

8.580

220

 Bùi Xương Tự

5

1,0

3.200

221

 Bùi Xương Trạch

5

0,9

2.880

222

 Ca Văn Thỉnh

4

1,2

5.280

223

 Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

 

 - Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ

3

1,0

7.800

 

 - Đoạn từ ngã tư Cẩm Lệ đến XN Bê tông tươi Hải Vân

4

1,2

5.280

 

 - Đoạn từ XN bê tông tươi Hải Vân đến cầu vượt

4

1,1

4.840

224

 Cao Bá Nhạ

5

1,0

3.200

225

 Cao Bá Quát

4

1,4

6.160

226

 Cao Lỗ

5

1,0

3.200

227

 Cao Sơn 1

7

0,9

1.440

228

 Cao Sơn 2

7

0,8

1.280

229

 Cao Sơn 3

7

0,8

1.280

230

 Cao Sơn 4

7

0,8

1.280

231

 Cao Sơn 5

7

0,8

1.280

232

 Cao Sơn 6

7

0,8

1.280

233

 Cao Sơn 7

7

0,8

1.280

234

 Cao Sơn 8

7

0,8

1.280

235

 Cao Sơn Pháo

5

1,2

3.840

236

 Cao Thắng

2

1,2

16.200

237

 Cao Xuân Dục

3

0,9

7.020

238

 Cao Xuân Huy

4

1,2

5.280

239

 Cầm Bá Thước

3

1,1

8.580

240

 Cẩm Bắc 1

4

0,8

3.520

241

 Cẩm Bắc 2

4

0,8

3.520

242

 Cẩm Bắc 3

4

0,8

3.520

243

 Cẩm Bắc 4

5

0,9

2.880

244

 Cẩm Bắc 5

6

1,1

2.420

245

 Cẩm Bắc 6

5

0,9

2.880

246

 Cẩm Bắc 7

5

0,9

2.880

247

 Cẩm Bắc 8

5

0,9

2.880

248

 Cẩm Bắc 9

5

0,9

2.880

249

 Cẩm Bắc 10

5

0,9

2.880

250

 Cẩm Bắc 11

5

0,8

2.560

251

 Cẩm Bắc 12

5

0,8

2.560

252

 Cẩm Chánh 1

6

0,9

1.980

253

 Cẩm Chánh 2

6

0,9

1.980

254

 Cẩm Chánh 3

6

0,9

1.980

255

 Cẩm Chánh 4

6

0,9

1.980

256

 Cẩm Chánh 5

6

0,9

1.980

257

 Cẩm Nam 1

6

0,9

1.980

258

 Cẩm Nam 2

6

0,9

1.980

259

 Cẩm Nam 3

6

0,9

1.980

260

 Cẩm Nam 4

6

0,9

1.980

261

 Cẩm Nam 5

6

0,9

1.980

262

 Cẩm Nam 6

6

0,9

1.980

263

 Cẩm Nam 7

6

0,9

1.980

264

 Cẩm Nam 8

6

0,9

1.980

265

 Cần Giuộc

4

0,9

3.960

266

 Cô Bắc

3

1,3

10.140

267

 Cô Giang

2

1,1

14.850

268

 Cổ Mân 1

5

0,9

2.880

269

 Cổ Mân 2

5

0,9

2.880

270

 Cổ Mân 3

5

0,9

2.880

271

 Cổ Mân 4

5

0,8

2.560

272

 Cổ Mân 5

5

0,8

2.560

273

 Cổ Mân 6

5

0,8

2.560

274

 Cổ Mân 7

5

0,8

2.560

275

 Cổ Mân 8

5

1,0

3.200

276

 Cổ Mân 9

4

0,8

3.520

277

 Cổ Mân Cúc 1

6

0,8

1.760

278

 Cổ Mân Cúc 2

6

0,8

1.760

279

 Cổ Mân Cúc 3

6

0,8

1.760

280

 Cổ Mân Cúc 4

6

0,8

1.760

281

 Cổ Mân Lan 1

6

0,8

1.760

282

 Cổ Mân Lan 2

6

0,8

1.760

283

 Cổ Mân Lan 3

6

0,8

1.760

284

 Cổ Mân Lan 4

6

0,8

1.760

285

 Cổ Mân Mai 1

6

0,8

1.760

286

 Cổ Mân Mai 2

6

0,8

1.760

287

 Cổ Mân Mai 3

6

0,8

1.760

288

 Cổ Mân Mai 4

6

0,8

1.760

289

 Cổ Mân Mai 5

6

0,8

1.760

290

 Cồn Dầu 1

6

1,0

2.200

291

 Cồn Dầu 2

6

1,0

2.200

292

 Cồn Dầu 3

6

1,0

2.200

293

 Cồn Dầu 4

6

1,0

2.200

294

 Cồn Dầu 5

6

1,0

2.200

295

 Cồn Dầu 6

6

1,0

2.200

296

 Cồn Dầu 7

6

1,0

2.200

297

 Cồn Dầu 8

6

1,0

2.200

298

 Cống Quỳnh

5

0,8

2.560

299

 Cù Chính Lan

3

1,1

8.580

300

 Châu Thị Vĩnh Tế

4

1,4

6.160

301

 Châu Thượng Văn

4

1,3

5.720

302

 Châu Văn Liêm

3

0,8

6.240

303

 Chế Lan Viên

4

1,2

5.280

304

 Chi Lăng

1

1,2

27.240

305

 Chơn Tâm 1

5

0,9

2.880

306

 Chơn Tâm 2

5

0,9

2.880

307

 Chơn Tâm 3

5

0,9

2.880

308

 Chơn Tâm 4

5

0,9

2.880

309

 Chơn Tâm 5

5

0,9

2.880

310

 Chơn Tâm 6

5

0,9

2.880

311

 Chơn Tâm 7

5

0,9

2.880

312

 Chơn Tâm 8

5

0,9

2.880

313

 Chu Cẩm Phong

5

1,1

3.520

314

 Chu Huy Mân

 

 

 

 

 - Đoạn từ Ngô Quyền đến Phạm Văn Xảo

4

1,1

4.840

 

 - Đoạn từ Phạm Văn Xảo đến Khúc Thừa Dụ

4

1,0

4.400

 

 - Đoạn còn lại

4

0,9

3.960

315

 Chu Lai

6

1,0

2.200

316

 Chu Mạnh Trinh

4

1,2

5.280

317

 Chu Văn An

2

0,9

12.150

318

 Chúc Động

5

0,9

2.880

319

 Chương Dương

 

 

 

 

 - Đoạn cầu Trần Thị Lý đến Tiên Sơn

3

1,0

7.800

 

 - Đoạn còn lại

4

1,1

4.840

320

 Dã Tượng

4

0,9

3.960

321

 Doãn Kế Thiện

5

0,9

2.880

322

 Doãn Uẩn

5

1,2

3.840

323

 Dũng Sĩ Thanh Khê

 

 

 

 

 - Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải

3

1,0

7.800

 

 - Đoạn còn lại

4

1,0

4.400

324

 Duy Tân

 

 

 

 

 - Đoạn Núi Thành đến Nguyễn Hữu Thọ

2

0,9

12.150

 

 - Đoạn còn lại

3

1,2

9.360

325

 Dương Bá Cung

6

0,9

1.980

326

 Dương Bá Trạc

4

1,4

6.160

327

 Dương Bạch Mai

5

0,8

2.560

328

 Dương Bích Liên

5

1,2

3.840

329

 Dương Cát Lợi

6

1,0

2.200

330

 Dương Đình Nghệ