Luật - QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2012
        

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 35/2011/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 24 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CPngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CPngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ năm 2012;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1029/TTr-STNMTngày 23 tháng 12 năm 2011 và nội dung thẩm định văn bản của Sở Tư pháp tại Văn bản số1639/STP-TĐVB ngày 02 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.

Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;
- TVTU, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TPĐN;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Chánh Văn phòng UBND TP;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND TP:
- Sở Tư pháp;
- Cục Thuế;
- Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyện;
- TT Công báo TPĐN;
- Các Ban GTĐB các DA ĐT&XD;
- Lưu: VT, KTTH, QLĐBGT, QLĐTh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Văn Hữu Chiến

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật;

h) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này.

3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt hoặc giao đất cho các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá thì Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án, từng doanh nghiệp.

5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai thác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.

Điều 2. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại đô thị

1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ năm 2012; giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường trung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Theo Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này).

a) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố.

b) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1.

c) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 2.

d) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 3.

đ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường phố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4.

3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tuỳ theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn đường phố có các hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 2 và số 4 kèm theo Quy định này).

a) Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị trí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.

b) Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí 2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí 4, vị trí 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.

4. Vị trí đất:

a) Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố, ven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt mà phân loại theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.

- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.

- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.

- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.

- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.

b) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

c) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí 3 quy định tại điểm a khoản này, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này).

Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể.

d) Trường hợp không xác định được thửa đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

đ) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý.

5. Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:

- Hệ số 1,0: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,95: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m.

- Hệ số 0,85: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

a) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định.

7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố:

a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.

d) Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:

a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 7 Điều này, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4; nếu thửa đất có 2 mặt tiền (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,1; nếu thửa đất có vị trí tại bo cong (có 2 mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,1.

b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.

d) Các thửa đất lớn chỉ tính áp dụng các hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều ngang và chiều sâu 50m tính từ góc ngã ba, ngã tư.

9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đường:

Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:

- Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 1,0m đến 2,0m.

- Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường trên 2,0m.

Các hệ số trên chỉ áp dụng để tính thu các loại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tuỳ theo mức độ thấp trũng mà tính trừ chi phí tôn tạo, san lấp mặt bằng cho phù hợp.

Điều 3. Giá đất ở ven trung tâm đô thị

1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1. Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy định này.

2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất; hệ số giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố; hệ số đối với thửa đất đặc biệt; hệ số đối với đất thấp hơn mặt đường áp dụng như quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 2 Quy định này.

Điều 4. Giá đất ở khu dân cư nông thôn

1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ.

2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được phân theo các khu vực và vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực I: Đất ven các trục đường giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường; gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

- Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn khu vực I.

- Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại các Phụ lục số 5, 6, 7 và 8 kèm theo Quy định này.

- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).

- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m.

- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.

Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).

3. Giá đất chuẩn đất ở khu dân cư nông thôn: Quy định tại Bảng giá số 3 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

Mức giá chuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.

- Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

- Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

4. Hệ số đường: Tuỳ vị trí, khu vực, vùng, cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 5,6,7 và 8 kèm theo Quy định này).

5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Ngô Thời Nhậm, Nguyễn Chánh, Phan Văn Định, Trường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách mạng Tháng Tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng), Lê Văn Hiến (từ đường 45m bên cạnh trung tâm hành chính quận Ngũ Hành Sơn đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân Công Chúa thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:

a) Cách đường phố dưới 50m: nhân hệ số 1,4.

b) Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m: nhân hệ số 1,3.

c) Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m: nhân hệ số 1,2.

d) Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m: nhân hệ số 1,1.

đ) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn

1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí.

2. Giá đất chuẩn đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

3. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở (nếu có):

a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt.

b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường.

Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và vị trí như sau:

a) Vùng đất:

- Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Phước, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang; các phường Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hòa Xuân, Hoà Phát, Hoà An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường Hoà Hải, Hoà Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phường Hoà Minh, Hoà Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hoà Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

- Vùng miền núi: gồm các xã Hoà Phú, Hoà Liên, Hoà Ninh, Hoà Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang.

b) Vị trí: Căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm và có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất.

- Vị trí 1: Là vị trí có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

Vị trí 1 bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông so với:

+ Nơi cư trú của người sử dụng đất (nơi cư trú được xác định là trung tâm của tổ dân phố, thôn nơi có đất).

+ Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).

+ Đường giao thông gồm giao thông đường bộ; giao thông đường thủy.

- Vị trí 2: bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 1.

- Vị trí 3: bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, thị trường giao thông kết hợp với các lợi thế tương đối tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 2.

Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm có 3 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 3).

Đất rừng sản xuất có 2 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 2). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải Vân,...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.

2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tuỳ theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá vị trí 1 thuộc phường, xã đồng bằng.

3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 5, 6, 7, 8 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

Điều 7. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng

1. Sở Tài chính - cơ quan thường trực Hội đồng Thẩm định giá đất chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện thẩm định giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án do các đơn vị chủ đầu tư dự án hoặc điều hành dự án đề xuất, trình UBND thành phố xem xét quyết định.

2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu dân cư, các dự án đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục số 3 để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Điều 8. Giá đất xây dựng các công trình khác

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác: căn cứ vào giá đất ở liền kề và giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ vào phương pháp xác định giá cụ thể cho từng loại đất để quyết định giá.

Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung khi có biến động giá đất

1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường, biến động về cơ sở hạ tầng, khu vực cần phải điều chỉnh giá đất tại Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án, báo cáo UBND thành phố để trình xin ý kiến Trường trực Hội đồng nhân dân thành phố trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.

2. Khi có sự bổ sung về đặt tên đường thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố.

Điều 10. Xử lý một số trường hợp đặc biệt

1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý:

a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.

2. Trường hợp bồi thường theo giá đất tại Quy định này thì chủ đầu tư hoặc điều hành dự án phối hợp Hội đồng Giải phóng mặt bằng đề xuất giá đất tái định cư theo Quy định này báo cáo Hội đồng Thẩm định giá đất thẩm định trình UBND thành phố phê duyệt.

3. Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.

4. Đối với các vị trí, khu vực chưa quy định giá đất tại Quy định này, Hội đồng Thẩm định giá đất căn cứ giá đất quy định tại các vị trí, dự án liền kề hoặc lân cận và các phương pháp xác định giá đất theo quy định để xác định giá đất cụ thể cho từng trường hợp báo cáo UBND thành phố quyết định.

5. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/01/2012 thì áp dụng theo giá đất năm 2011.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 


14                        CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012
 
Ph lụcsố 1
BẢNG GCHUN CÁC LOI ĐT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHĐÀNẴNG
(Kèm theo Quyết đh số 35/2011/QĐ-UBND ngày24/12/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng)
 
Bng giá số 1Giá đấtở tại đô thị                                                          Đơn vnh:1.000 đồng/m2
 
Loại đưng
Vtrí 1
Vtrí 2
Vtrí 3
Vtrí 4
Vtrí 5
1
16.800
6.720
4.200
2.860
2.020
2
10.400
4.370
2.810
1.980
1.460
3
6.200
2.790
1.860
1.300
990
4
3.700
1.850
1.180
890
700
5
2.800
1.540
980
730
560
 
Bng giá số 2:       Giá đấtsảnxuấtkinhdoanhphi nông nghiptại đô th
Đơn vnh:1.000 đồng/m2
 
Loại đưng
Vtrí 1
Vtrí 2
Vtrí 3
Vtrí 4
Vtrí 5
1
11.760
4.704
2.940
2.002
1.414
2
7.280
3.059
1.967
1.386
1.022
3
4.340
1.953
1.302
910
693
4
2.590
1.295
826
623
490
5
1.960
1.078
686
511
392
 
 
 
Bng giá số 3:      Giá đấtởkhu dâncư nông thôn đối viđưngnhựa. bê tông xi măng
Đơn vnh:1.000 đồng/m2
 
Vùng
Vùng đngbng
Vùng mini
Khuvực
Vtrí
 
I
 
II
 
III
 
I
 
II
 
III
1
1.000
760
512
333
200
120
2
520
392
264
136
80
48
3
400
304
200
104
60
36
4
296
224
136
68
40
28
5
200
144
88
-
-
-
 
Bng giá số 4:       Giá đấtsảnxuấtkinh doanhphi nôngnghiptại khudâncư nông thônvà ven đô thđối vi đưng nhựa. bêtông xi măng
Đơn vnh:1.000đồng/m2
Vùng
Vùng đngbng
Vùng mini
Khuvực
Vtrí
 
I
 
II
 
III
 
I
 
II
 
III
1
700
532
358
233
140
84
2
364
274
185
95
56
34
3
280
213
140
73
42
25
4
207
157
95
48
28
20
5
140
101
62
-
-
-


CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012                     15
 
Bng giá số 5:      Giá đất trng cây hàng năm
Đơn vnh:1.000 đồng/m2
 
Vtrí
Phưng, xã đng bng
Xãmini
1
35,00
-
2
28,00
15,00
3
22,00
11,00
 
 
Bng giá số 6:     Giá đất trng cây lâu năm                            Đơn vnh:1.000 đồng/m2
 
 
Vtrí
Phưng, xã đng bng
Xãmini
1
11,00
6,00
2
9,00
5,00
3
7,00
3,50
 
Bng giá số 7:     Giá đất cómtnưcnuôi trng thủy sản(không kmtnưc tnhiên)
 
Đơn vnh:1.000 đồng/m2
 
Vtrí
Phưng, xã đng bng
Xãmini
 
1
25
-
 
2
21
13,0
 
3
17
9,0
 
 
 
 
Bng giá số 8:     Giá đất rng sảnxuất                                     Đơn vnh:1.000 đồng/m2
 
 
Vtrí
Phưng, xã đng bng
Xãmini
1
4,4
2,4
2
2,4
1,0


16                        CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012
 
Ph lụcsố 2   BẢNG PHÂN LOI ĐƯỜNG PHVÀ GĐTỞ ĐÔTH
(Kèm theo Quyết đnh số:35/2011/QĐ-UBND ngày24/12/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng)
 
Đơn vnh:1.000 đồng/m2
 
TT
 
Tên đưng ph
Loại
đưng
Hệsố
đưng
 
Đơngiá
1
2 Tháng 9
 
 
 
 
- Đon tBo tàngChàm đến QungtrườngĐàitưởngnim
1
0,9
15.120
- Đon tQungtrường Đàitưởngnim đến XôViết Ngh
Tĩnh
 
1
 
0,8
 
13.440
- Đon tXô Viết NghệTĩnh đến Cách mngThángTám
2
1,0
10.400
2
3 Tháng 2
1
0,8
13.440
3
30 Tháng4
2
1,0
10.400
4
An DươngVương
4
1,3
4.810
5
An Đồn 1
4
1,0
3.700
6
An Đồn 2
4
1,0
3.700
7
An Hải 1
4
0,8
2.960
8
An Hải 2
4
0,8
2.960
9
An Hải 3
4
0,8
2.960
10
An Hải 4
4
0,8
2.960
11
An Hải 5
5
0,9
2.520
12
An Hải 6
 
 
 
 
- Đon 5,5m
5
1,0
2.800
- Đon 3,5m
5
0,8
2.240
13
An Hải 7
5
1,0
2.800
14
An Hải 8
5
1,0
2.800
15
An Hải 9
5
1,0
2.800
16
An Hải 10
5
0,8
2.240
17
An Hải 11
5
0,8
2.240
18
An Hải 12
5
0,8
2.240
19
An Hải 14
5
0,8
2.240
20
An Hải 15
5
0,8
2.240
21
An Hải 16
5
0,8
2.240
22
An Hải 17
5
0,8
2.240
23
An Hải 18
5
0,8
2.240
24
An Hải 19
5
0,8
2.240
25
An Hải 20
 
 
 
 
- Đon 5,5m
5
1,0
2.800
- Đon 3,5m
5
0,8
2.240
26
An Hải 21
5
0,8
2.240
27
An Hòa1
4
1,0
3.700
28
An Hòa2
5
1,0
2.800
29
An Hòa3
5
0,9
2.520
30
An Hòa4
4
1,0
3.700
31
An Hòa5
5
0,9
2.520
32
An Hòa6
5
1,0
2.800
33
An Hòa7
5
1,0
2.800


CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012                     17
 
34
An Hòa8
5
1,0
2.800
35
An Hòa9
4
1,0
3.700
36
An Hòa10
5
0,9
2.520
37
An Hòa11
5
0,9
2.520
38
An Hòa12
4
1,0
3.700
39
An Nhơn 1
5
1,0
2.800
40
An Nhơn 2
5
1,0
2.800
41
An Nhơn 3
5
1,0
2.800
42
An Nhơn 4
5
0,8
2.240
43
An Nhơn 5
5
0,8
2.240
44
An Nhơn 6
5
1,0
2.800
45
An Nhơn 7
5
0,7
1.960
46
An Nhơn 8
5
0,8
2.240
47
An Thượng1
5
0,7
1.960
48
An Thượng2
5
0,8
2.240
49
An Thượng3
5
0,7
1.960
50
An Thượng4
5
0,7
1.960
51
An Thượng5
5
0,6
1.680
52
An Thượng6
5
0,7
1.960
53
An Thượng7
5
0,6
1.680
54
An Thượng8
5
0,6
1.680
55
An Thượng9
5
0,7
1.960
56
An Thượng10
5
0,7
1.960
57
An Thượng11
5
0,7
1.960
58
An Thượng12
5
0,6
1.680
59
An Thượng14
5
0,6
1.680
60
An Thượng15
5
0,7
1.960
61
An Thượng16
5
0,6
1.680
62
An Thượng17
5
0,7
1.960
63
An Thượng18
5
0,6
1.680
64
An Thượng19
5
0,6
1.680
65
An Xuân
3
0,9
5.580
66
Ba Đình
 
 
 
 
- Đon tLêLợi đến Nguyn Thị Minh Khai
3
1,2
7.440
- Đon còn li
3
1,0
6.200
67
Bà Huyn Thanh Quan
 
 
 
 
- Đon tNgũ Hành Sơn đến hết đườngthâm nhp nhựa
4
1,2
4.440
- Đon còn li (đường đt)
5
1,0
2.800
68
BạchĐng
 
 
 
 
- Đon tĐngĐếnQuangTrung
1
0,8
13.440
- Đon tQuangTrung đếnLê Đình Dương
1
1,0
16.800
69
BạchThái Bưởi
4
1,1
4.070
70
Bàu Hc1
4
1,1
4.070
71
Bàu Hc2
4
1,0
3.700
72
Bàu Hc3
4
1,0
3.700
73
Bàu Hc4
4
1,0
3.700
74
Bàu Hc5
4
1,0
3.700


18                        CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012
 
75
Bàu Hc6
4
1,1
4.070
76
Bàu Tràm 1
5
1,0
2.800
77
Bàu Tràm 2
5
1,0
2.800
78
Bàu Tràm 3
5
1,0
2.800
79
Bàu Trng1
4
0,9
3.330
80
Bàu Trng2
4
0,9
3.330
81
Bàu Trng3
4
1,0
3.700
82
Bàu Trng4
4
1,0
3.700
83
Bàu Trng5
4
0,9
3.330
84
Bàu Trng6
4
1,0
3.700
85
BcĐu
4
1,2
4.440
86
BcSơn
4
1,1
4.070
87
Bãi Sy
5
0,9
2.520
88
BàuLàng
4
0,9
3.330
89
BếVăn Đàn
3
1,0
6.200
90
Bình An 1
5
1,1
3.080
91
Bình An 2
5
1,1
3.080
92
Bình An 3
5
1,1
3.080
93
Bình An 4
5
1,1
3.080
94
Bình An 5
5
1,1
3.080
95
Bình An 6
5
1,1
3.080
96
Bình Hòa1
5
0,9
2.520
97
Bình Hòa2
5
0,9
2.520
98
Bình Hòa3
5
0,9
2.520
99
Bình Hòa4
5
1,1
3.080
100
Bình Hòa5
5
0,9
2.520
101
Bình Hòa6
5
0,9
2.520
102
Bình Hòa7
5
0,9
2.520
103
Bình Hòa8
5
0,9
2.520
104
Bình Hòa9
5
0,9
2.520
105
Bình Hòa10
4
1,1
4.070
106
Bình Hòa11
5
1,0
2.800
107
Bình Hòa12
5
1,0
2.800
108
Bùi Dương Lch
4
1,0
3.700
109
Bùi Hữu Nghĩa
5
0,8
2.240
110
Bùi HuyBích
5
0,8
2.240
111
Bùi K
5
1,0
2.800
112
BùiLâm
 
 
 
 
- Đon 5,5m
5
1,0
2.800
 
- Đon 3,5m
5
0,8
2.240
113
Bùi QuốcHưng
4
1,1
4.070
114
Bùi TáHán
4
1,1
4.070
115
Bùi Thị Xuân
4
1,0
3.700
116
Bùi Vin
5
1,0
2.800
117
Bùi Vnh
 
 
 
 
- Đon 7,5m
4
0,9
3.330
- Đon 5,5m
4
0,7
2.590


CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012                     19
 
118
Bùi Xuân Phái
4
1,2
4.440
119
Can Thnh
4
0,9
3.330
 
120
Cách mngThángTám (đon từ đường2 Tháng 9 đến ngãtư
CmL)
 
3
 
1,2
 
7.440
121
Cao BáNh
5
0,9
2.520
122
Cao Bá Quát
4
0,8
2.960
123
CaoL
5
0,9
2.520
124
Cao Sơn Pháo
5
1,0
2.800
125
Cao Thng
2
0,9
9.360
126
Cao Xuân Dục
3
0,8
4.960
127
Cao Xuân Huy
5
1,0
2.800
128
Cm BáThưc
4
1,1
4.070
129
Châu Thị Vĩnh Tế
5
1,1
3.080
130
Châu Thượng n
4
1,0
3.700
131
Châu nLiêm
4
0,9
3.330
132
ChếLan Viên
5
0,8
2.240
133
ChiLăng
1
1,3
21.840
134
Chơn Tâm 1
5
0,8
2.240
135
Chơn Tâm 2
5
0,8
2.240
136
Chơn Tâm 3
5
0,8
2.240
137
Chơn Tâm 4
5
0,8
2.240
138
Chơn Tâm 5
5
0,8
2.240
139
Chơn Tâm 6
5
0,8
2.240
140
Chơn Tâm 7
5
0,8
2.240
141
Chơn Tâm 8
5
0,8
2.240
142
Chu Mnh Trinh
5
1,0
2.800
143
Chu n An
3
1,2
7.440
144
Chúc Động
5
1,0
2.800
145
ChươngDương
3
1,1
6.820
146
Cô Bc
3
1,1
6.820
147
Cô Giang
3
1,3
8.060
148
Cù Chính Lan
3
1,0
6.200
149
DãTượng
4
1,0
3.700
150
DũngSĩ Thanh Khê
 
 
 
 
- Đon từ Trn Cao ến cngchùaThanh Hải
3
0,9
5.580
- Đon còn li
4
1,0
3.700
151
DuyTân
2
0,9
9.360
152
Dương BáTrc
4
0,9
3.330
153
Dương BíchLiên
5
1,0
2.800
154
Dương Đình Nghệ
4
1,0
3.700
155
Dương Đức Hin
5
0,9
2.520
156
Dương Khuê
4
1,2
4.440
157
Dương QungHàm
5
1,0
2.800
158
DươngThanh
5
1,0
2.800
159
DươngThưởng
4
0,9
3.330
160
DươngTrí Trch
5
1,1
3.080
161
DươngTự Minh
4
1,2
4.440


20                        CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012
 
162
Dương n Nga
4
1,0
3.700
163
Dương n An
5
0,9
2.520
164
ĐaMn 1
5
0,8
2.240
165
ĐaMn 2
5
0,8
2.240
166
ĐaMn 3
5
0,8
2.240
167
ĐaMn 4
5
0,8
2.240
168
ĐaMn 5
5
0,9
2.520
169
ĐaMn 6
5
0,9
2.520
170
ĐaMn 7
5
0,9
2.520
171
Đàm nL
4
1,0
3.700
172
Đào Cam Mộc
4
1,0
3.700
173
Đào DuyAnh
2
0,8
8.320
174
Đào DuyK
5
1,0
2.800
175
Đào DuyTừ
 
 
 
 
- Đon tÔng Ích Khiêm đến hết nhàsố 21
1
1,1
18.480
- Đon còn li
1
0,8
13.440
176
Đào Nguyên Phổ
5
0,8
2.240
177
Đào Tn
3
1,0
6.200
178
ĐngDung
3
0,8
4.960
179
ĐngĐình n
5
0,9
2.520
180
ĐngHuyTr
5
1,1
3.080
181
ĐngMinh Khiêm
5
0,8
2.240
182
ĐngNhư Mai
5
0,9
2.520
183
ĐngNguyên Cn
5
1,0
2.800
184
ĐngTt
4
1,1
4.070
185
ĐngThai Mai
2
0,9
9.360
186
ĐngThuỳTrâm
4
1,2
4.440
187
ĐngTrần Côn
4
0,8
2.960
188
ĐngTử Kính
4
1,5
5.550
189
Đngn Ngữ
4
1,0
3.700
190
Đm Rong1
4
1,2
4.440
191
Đm Rong2
4
1,1
4.070
192
Đin Biên Phủ
 
 
 
 
- Đon tngãbaCaiLangđếnHà HuyTp
1
1,0
16.800
- Đon tHà HuyTến ngãba Huế
1
0,8
13.440
193
Đinh Châu
4
0,9
3.330
194
Đinh CôngTráng
3
0,8
4.960
195
ĐinhL
5
0,9
2.520
196
ĐinhLit
4
1,1
4.070
197
Đinh Núp
4
0,9
3.330
 
198
Đinh Tiên Hoàng(đontÔngÍch Khiêm đến kit Thun
Thành)
 
3
 
0,9
 
5.580
199
Đoàn Hữu Trưng
5
1,0
2.800
200
Đoàn Nguyn Thc
5
0,9
2.520
201
Đoàn Nhữ Hài
4
0,8
2.960
202
Đoàn QuýPhi
4
0,8
2.960
203
Đoàn Thị Đim
3
1,2
7.440
204
Đoàn Trần Nghip
4
1,1
4.070


CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012                     21
 
205
ĐốcNg
4
0,8
2.960
206
ĐôngDu
5
0,8
2.240
207
ĐôngKinh NghĩaThục
4
1,0
3.700
208
Đồng Bài 1
4
1,1
4.070
209
Đồng Bài 2
4
1,1
4.070
210
Đồng Bài 3
4
1,1
4.070
211
Đồng Bài 4
4
1,1
4.070
212
ĐồngKhởi
5
1,0
2.800
213
ĐAnh n
4
1,1
4.070
214
Đnh
4
1,0
3.700
215
ĐHuyUyên
4
1,0
3.700
216
Đỗ Nhun
5
0,8
2.240
217
ĐĐăngTuyn
5
1,1
3.080
218
ĐQuang
2
0,9
9.360
219
Đỗ ThếChp
4
1,0
3.700
220
Đỗ ThúcTnh
4
1,1
4.070
221
ĐXuân Cát
3
1,0
6.200
222
ĐXuân Hợp
4
0,8
2.960
223
ĐộiCn
5
1,0
2.800
224
ĐộiCung
5
1,0
2.800
225
ĐốngĐa
1
1,1
18.480
226
Giang n Minh
4
1,0
3.700
227
Giáp n Cương
5
0,9
2.520
228
HàBng
4
1,1
4.070
229
Hà Đc
 
 
 
 
- Đon 5,5m
5
1,0
2.800
- Đon 3,5m
5
0,9
2.520
230
Hà HuyGiáp
4
1,0
3.700
231
Hà HuyTp
 
 
 
 
- Đon từ Trn Cao Vân đến ĐinBiên Phủ
2
0,9
9.360
 
- Đon tĐinBiên Phủ đến TrườngChinh
3
1,0
6.200
232
HàThị Thân
4
1,0
3.700
233
HàTôngQuyn
4
1,1
4.070
234
Hàn Trí
5
0,8
2.240
235
H Hồi
5
1,0
2.800
236
Hải H
3
1,0
6.200
237
Hải Phòng
 
 
 
 
- Đon tĐinBiên Phủ đến ngã3 đườngđi Siêu thị
1
0,9
15.120
- Đon tngã3 đường đi Siêu thị (nhàsố 322)đếnLêLợi
2
1,2
12.480
- Đon từ nhàsố 248 đến nhàsố 322 phíadãynhàsố chn có
đườngstchysongsong
 
3
 
1,0
 
6.200
- Đon nối dài cũ(phíakhôngcó đườngst)
4
0,9
3.330
- Đon nối dài cũ(phíacó đườngst)
5
0,8
2.240
238
Hải Sơn
 
 
 
 
- Đon tHi Hồ đếnThanh Sơn
4
1,0
3.700
- Đon tngã3Hải Sơn đến giáp trường Lê HngPhong
5
1,0
2.800
 
- Đon ttrường Lê HồngPhonến hồ Đm Rong(cũ)
5
0,8
2.240


22                        CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012
 
239
m Nghi
1
1,3
21.840
240
m Trung1
5
0,9
2.520
241
m Trung2
5
0,8
2.240
242
m Trung3
5
0,8
2.240
243
m Trung4
5
0,8
2.240
244
m Trung5
5
0,8
2.240
245
m Trung6
 
 
 
246
- Đon có vahè5m
5
0,8
2.240
247
- Đon có vahè10m
5
0,9
2.520
248
m Trung7
5
0,8
2.240
249
m Trung8
5
0,8
2.240
250
m Trung9
5
0,8
2.240
251
m Tử
5
1,3
3.640
252
n McT
 
 
 
 
- Đon có mt cắt đườngrng6 m
4
0,9
3.330
- Đon còn li
4
0,8
2.960
253
n Thuyên
4
1,2
4.440
254
HoaLư
5
0,8
2.240
255
HoàMinh 1
5
0,9
2.520
256
HoàMinh 2
5
0,9
2.520
257
HoàMinh 3
5
0,9
2.520
258
HoàMinh 4
5
0,9
2.520
259
HoàMinh 5
5
0,9
2.520
260
HoàMinh 6
5
0,9
2.520
261
HoàMinh 7
5
0,9
2.520
262
HoàMinh 8
5
0,9
2.520
263
HoàMinh 9
5
0,9
2.520
264
HoàMinh 10
5
0,9
2.520
265
HoàMinh 11
5
0,9
2.520
266
HoàMinh 12
5
0,9
2.520
267
HoàMinh 14
5
0,9
2.520
268
HoàMinh 15
5
0,9
2.520
269
HoàMinh 16
5
0,9
2.520
270
HoàMinh 17
5
0,9
2.520
271
HoàMinh 18
5
0,8
2.240
272
HoàMinh 19
5
0,8
2.240
273
HoàMinh 20
5
0,8
2.240
274
HoàMinh 21
5
0,8
2.240
275
HoàMinh 22
5
0,8
2.240
276
HoàMinh 23
5
0,8
2.240
277
HòaNam 1
5
0,9
2.520
278
HòaNam 2
5
0,9
2.520
279
HòaNam 3
5
0,9
2.520
280
HòaNam 4
5
0,9
2.520
281
HòaNam 5
5
1,0
2.800
282
HòaNam 6
5
1,0
2.800
283
HóaSơn 1
5
0,8
2.240
284
HóaSơn 2
5
0,8
2.240


CÔNG BÁO/Số 03+04+05/Ngày 09-02-2012                     23
 
285
HóaSơn 3
5
1,0
2.800
286
HóaSơn 4
5
0,8
2.240
287
HóaSơn 5
5
0,8
2.240
288
HóaSơn 6
5
0,8
2.240
289
Hoài Thanh
 
 
 
 
- Đon tMAn 22 đếnLên Hưu
5
1,0
2.800
- Đon còn li
5
1,1
3.080
290
HoàngDiu
 
 
 
 
- Đon tngãnăm Phan Châu Trinh, Trần QucTon, Trần
Bình Trnến TrưngNVương
 
1
 
1,4
 
23.520
- Đon từ TrưngNữ VươngđếnDuyTân
1
0,9
15.120
291
HoàngDư Khương
4
0,9
3.330
292
HoàngĐo Thúy
5
0,9
2.520
 
293
 
HoàngĐứcLương
 
4
 
1,0
 
3.700
294
HoàngHoaThám
2
1,1
11.440
295
HoàngKế Viêm
5
1,0
2.800
296
HoàngNgọcPhách
5
1,0
2.800
297
HoàngQuốc Vit
4
0,9
3.330
298
HoàngSa
 
 
 
 
- Đon tNguyn Công Trứ đếnLên Thứ
3
1,3
8.060
- Đon còn li
3
1,1
6.820
299